Kiến thức sơ cấp cứu cơ bản - Lý thuyết bắt buộc


Sơ cấp cứu cơ bản trong Dojo là kiến thức bắt buộc mà bất kỳ ai tham gia tập luyện cũng nên nắm vững, không kém phần quan trọng so với kỹ thuật hay thể lực. Trong quá trình luyện tập, hiểu đúng và xử lý kịp thời các tình huống chấn thương, va chạm hay sự cố sức khỏe là trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với bản thân và với đồng môn. 

Vì vậy, tất cả các cấp bậc – không phân biệt đai – đều phải học và hoàn thành phần trắc nghiệm sơ cấp cứu như một nội dung bắt buộc trong kỳ thi lên đai. Đây không chỉ là kiểm tra kiến thức, mà là rèn luyện ý thức an toàn, tinh thần trách nhiệm và đạo đức võ đạo trong môi trường Dojo.

Câu 1. Khởi động đúng cách giúp giảm nguy cơ chấn thương nào nhiều nhất

A. Gãy xương

B. Căng cơ, rách cơ, bong gân

C. Trúng gió

D. Chảy máu cam


Câu 2. Dấu hiệu nào cho thấy học viên quá tải

A. Đổ mồ hôi

B. Nhịp tim tăng, mỏi cơ, đau lưng

C. Chóng mặt, buồn nôn, phản xạ chậm

D. Mỏi cơ nhẹ


Câu 3. Sau khi tập nặng, không nên

A. Thả lỏng

B. Bù nước

C. Ngồi ngay xuống nền lạnh

D. Hít thở sâu


Câu 4. Khi tập luyện, phù hợp nhất là uống

A. Nước ngọt hoặc nước đá

B. Nước lọc hoặc điện giải loãng

C. Cà phê

D. Nước đá lạnh


Câu 5. Đau cơ xuất hiện sau 24 – 28h tập (DOMS) là do:

A. Gãy cơ

B. Vi chấn thương sợi cơ

C. Thiếu canxi

D. Trật khớp


Câu 6. Đối tượng nào cần theo dõi y tế sát hơn trong Dojo

A. Người tập lâu năm

B. Người mới tập, có tiền sử chấn thương, tim mạch,….

C. VĐV thi đấu chuyên nghiệp

D. Người thiếu cân, thừa cân


Câu 7. Dấu hiệu nguy hiểm cần ngừng tập ngay

A. Hoa mắt, nhìn mờ, buồn nôn

B. Buồn nôn, ra mồ hôi, nhức mỏi cơ

C. Ra mồ hôi, buồn nôn

D. Tất cả đều đúng


Câu 8. Huấn luyện viên có quyền chẩn đoán bệnh không ?

A. Có

B. Không

C. Tuỳ kinh nghiệm

D. Tuỳ võ đường


Câu 9. Vai trò của huấn luyện viên trong y tế tại Dojo

A. Điều trị

B. Chẩn đoán

C. Theo dõi bệnh lâu dài

D. Nhận biết – xử lý ban đầu – chuyển tuyến


Câu 10. Khi học viên chảy máu cam, việc đầu tiên cần làm là

A. Ngửa đầu cho máu chảy vào trong tránh mất máu

B. Nằm xuống nghỉ ngơi

C. Cho cúi đầu nhẹ về phía trước, bóp giữ cánh mũi

D. Nhét giấy sâu để thấm máu


Câu 11. Chảy máu cam trên 15 phút cần

A. Đưa đến cơ sở y tế gần nhất

B. Chờ thêm

C. Tập nhẹ

D. Uống nước lạnh


Câu 12. Khi nghi ngờ gãy tay, bước xử lý đúng là

A. Nắn lại

B. Cố định – bất động – chuyển đến cơ sở y tế

C. Cho vận động

D. Chườm nóng


Câu 13. Không nên chườm lạnh khi bong gân quá

A. 5 phút/lần

B. 10 phút/lần

C. 20 phút/lần

D. 60 phút/lần


Câu 14. Khi va chạm và rách da vùng mũi, việc đúng là

A. Để tự lành

B. Rửa sạch – cầm máu - băng nhẹ

C. Xoa rượu

D. Sử dụng Oxi già

Câu 15. Dấu hiệu gãy xương KHÔNG điển hình là

A. Đau dữ dội

B. Sưng, biến dạng

C. Chỉ bầm nhẹ, không đau

D. Mất vận động


Câu 16. Khi có vết thương hở, không nên

A. Rửa nước sạch

B. Thổi bằng miệng

C. Cầm máu

D. Băng lại


Câu 17. Khi bị choáng do va chạm, cần

A. Ngừng tập – theo dõi – nghỉ ngơi

B. Cho tập lại

C. Uống nước lạnh

D. Chườm đá


Câu 18. Dấu hiệu chấn động não nhẹ

A. Đau cơ

B. Chóng mặt, buồn nôn, lơ mơ

C. Đau chân

D. Khát nước


Câu 19. Chuột rút thường do

A. Thiếu ngủ

B. Thiếu protein

C. Gãy cơ

D. Mất nước – điện giải


Câu 20. Xử lý chuột rút ban đầu

A. Co mạnh

B. Duỗi nhẹ – xoa bóp – bù nước

C. Chườm nóng ngay

D. Tập tiếp


Câu 21. Vết bầm tím mới xuất hiện nên

A. Chườm nóng

B. Chườm lạnh

C. Xoa dầu

D. Băng bó


Câu 22. Khi máu chảy nhiều, ưu tiên số một là

A. Cầu nguyện

B. Rửa sạch

C. Cầm máu

D. Sát trùng


Câu 23. Huấn luyện viên có nên cho dùng thuốc giảm đau không?

A. Có

B. Không, trừ khi có chỉ định y tế rõ ràng

C. Tuỳ trường hợp

D. Tuỳ kinh nghiệm


Câu 24. Khi học viên ngã, bước đầu tiên là

A. Dựng dậy

B. Đánh giá tỉnh táo – đau – chảy máu

C. Cho uống nước

D. Xoa dầu


Câu 25. Đau khớp kèm sưng nhanh sau va chạm có thể là

A. Mỏi

B. Chuột rút

C. Trật khớp

D. Thiếu nước


Câu 26. Xử lý khi nghi ngờ trật khớp

A. Bất động – chuyển đến cơ sở y tế gần nhất

B. Nắn lại

C. Chườm nóng / lạnh

D. Tập nhẹ nhàng


Câu 27. Vết thương nào không được xử lý tại Dojo

A. Trầy xước

B. Bầm tím

C. Vết rách sâu, lộ mô

D. Bong gân nhẹ


Câu 28. Huấn luyện viên có trách nhiệm từ chối cho học viên tập luyện khi

A. Học viên năn nỉ

B. Thiếu người

C. Thi đấu sắp tới

D. Có dấu hiệu nguy hiểm y tế


Câu 29. Sau khi tập cường độ cao, việc quan trọng trong 10 phút đầu tiên là

A. Ngồi nghỉ hoàn toàn

B. Uống thật nhiều nước ngay

C. Chườm lạnh toàn thân

D. Di chuyển thả lỏng + điều hoà nhịp thở


Câu 30. Sau khi tập nặng, uống nước như thế nào?

A. Uống nước đá

B. Uống càng nhiều nước càng tốt

C. Uống từng ngụm, tránh hạ Natri trong máu

D. Tất cả đều đúng


Câu 31. Sau khi tập nặng nếu ngồi liền xuống đất có thể:

A. Thư giãn

B. Tụt huyết áp tư thế

C. Hồi phục nhanh

D. Giảm đau cơ


Câu 32. Nằm sau khi tập nặng gây:

A. Dễ lạnh

B. Mất vệ sinh

C. Máu dồn về chi dưới – não thiếu máu tạm thời

D. Chấn thương


Câu 33. Vì sao khó thở sau khi tập nặng?

A. Căng cơ phổi

B. Gãy xương sườn

C. Tắc mạch

D. Thiếu oxy tạm thời + thở nông


Câu 34. Trong 15 – 30 phút đầu sau khi tập luyện nặng không nên:

A. Đi bộ nhẹ, có nguy cơ đau cơ

B. Tắm nước lạnh, có nguy cơ đột quỵ

C. Uống nước ấm, có nguy cơ bị sặc

D. Chườm đá, có nguy cơ bị viêm họng


Câu 35. Biểu hiện tụt huyết áp sau khi tập:

A. Hoa mắt khi đứng dậy

B. Đau cơ

C. Khát

D. Chuột rút


Câu 36. Xử lý tụt đường huyết ban đầu:

A. Cho uống nước đường/ngọt, nghỉ

B. Cho tập nhẹ

C. Chườm lạnh

D. Nằm sấp


Câu 37. Ngất sau khi bị siết cổ thường do:

A. Đau

B. Gãy cổ

C. Shock tâm lý

D. Thiếu máu não tạm thời


Câu 38. Xử lý khi nghi ngờ gãy cổ:

A. Dựng dậy, lắc xem có đau không

B. Xoa bóp, bôi dầu, cầu nguyện

C. Giữ đầu cố định – gọi cấp cứu

D. Cho nằm sấp


Câu 39. Sau khi tập nặng bị co giật có thể do:

A. Tâm lý

B. Đau cơ

C. Mệt

D. Rối loạn điện giải nghiêm trọng


Câu 40. Cách cầm máu cơ bản và hiệu quả nhất là:

A. Thổi

B. Ép trực tiếp lên vết thương bằng gạc sạch hoặc găng tay

C. Buộc Garo ngay

D. Cầu nguyện


Câu 41. Máu chảy càng nhiều thì nên ép càng mạnh càng tốt:

A. Đúng (hạn chế tối đa lượng máu thất thoát)

B. Sai (ép vừa đủ, không gây tổn thương thêm, nếu máu thấm ướt thì quấn thêm lớp khác ở trên)

C. Tuỳ chỗ

D. Tuỳ kinh nghiệm


Câu 42. Vết thương có dị vật cắm sâu (dao, mảnh gỗ,….):

A. Rút ra ngay

B. Không rút, cố định và ép xung quanh

C. Lắc ra

D. Bẻ gãy


Câu 43. Cầm máu vùng cổ nên:

A. Ép cả hai bên cổ để máu khỏi thất thoát

B. Ép trực tiếp lên điểm chảy máu một bên cổ, nếu ép cả hai bên có thể làm thiếu máu não

C. Cả A, B đều đúng

D. Tất cả đều sai


Câu 44. Dùng Garo (buộc chặt) là phương pháp cầm máu tối ưu nhất:

A. Đúng (đảm bảo hiệu quả ngay)

B. Sai (chỉ dùng khi được huấn luyện chuyên sâu, nếu không có thể gây hoại tử chi)

C. Đúng (vì đây là phương pháp dễ dàng ai cũng có thể làm được sau khi được xem qua)

D. Đúng (không thể gây hoại tử chi vì máu vẫn có thể lưu thông khi buộc chặt hết cỡ)


Câu 45. Đâu là phát biểu sai khi xử lý động kinh:

A. Không nhét dị vật vào miệng, có thể gây gãy răng, tổn thương hàm, vật thể lọt vào đường thở, người bệnh không bao giờ tự cắn đứt lưỡi khi co giật, chỉ có thể cắn vào cạnh lưỡi

B. Di chuyển các vật sắc nhọn, cứng hoặc nguy hiểm ra xa người bệnh để tránh va đập.

C. Theo dõi thời gian. Ghi lại thời điểm bắt đầu và kết thúc cơn co giật. Nếu cơn kéo dài quá 5 phút, hãy gọi cấp cứu ngay lập tức.

D. Hô hấp nhân tạo và ép tim khi người bệnh lên cơn co giật giúp phục hồi nhanh hơn.


Câu 46. Xử lý ban đầu khi người bệnh lên cơn hen suyễn là:

A. Cho nằm sấp

B. Ngừng tập – dùng thuốc xịt nếu có

C. Chườm lạnh

D. Ép thở


Câu 47. Đâu là dấu hiệu nhận biết một cơn hen suyễn:

A. Khó thở, thở nhanh, thở rít/khò khè

B. Ho liên tục

C. Căng thẳng, hoảng loạn

D. Tất cả đều đúng


Câu 48. Sau cơn hen/động kinh, huấn luyện viên nên:

A. Cho tập nhẹ.

B. Ghi nhận – khuyến nghị đi khám, báo cáo tình hình cho người giám hộ nếu học viên dưới 18 tuổi.

C. Bỏ qua

D. Giấu


Câu 49. Nguyên tắc chung khi xử lý y tế là:

A. Tự xử lý

B. Không vượt thẩm quyền, ưu tiên gọi cấp cứu

C. Giải quyết tình huống nhanh

D. Ổn định tình hình lớp


Câu 50. Sau tập nặng, ra mồ hôi nhiều là:

A. Tập đúng

B. Rất tốt

C. Chưa chắc tốt hay xấu

D. Luôn nguy hiểm

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn