Kyu 1 là cấp đai cao nhất trong hệ thống Kyu của Karate Hyakusenkan, đánh dấu giai đoạn hoàn thiện nền tảng trước khi bước vào con đường Dan. Ở cấp độ này, học viên không chỉ được đánh giá qua kỹ thuật và thể lực trong full contact, mà còn qua mức độ hiểu biết về nguyên lý và tinh thần võ đạo Hyakusenkan.
Những kiến thức lý thuyết dành cho Kyu 1 giúp học viên hệ thống hóa toàn bộ nền tảng đã học, hiểu rõ bản chất kỹ thuật và cách ứng dụng trong thực chiến. Đây cũng là mức kiến thức cần thiết đối với một huấn luyện viên Hyakusenkan. Kyu 1 không phải là điểm kết thúc, mà là bước chuẩn bị quan trọng cho hành trình Dan.
Câu 1. Kumade Uchi có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Choku Tsuki
B. Kagi Tsuki
C. Shita Tsuki
D. Age Tsuki
Câu 2. Mae Ura Ken có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Ushiro Tetsui
B. Kagi Tsuki
C. Mae Shuto
D. Tate Shuto
Câu 3. Mawashi Gohon Nukite có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Shita Tsuki
B. Kagi Tsuki
C. Age Uke
D. Jodan Mawashi Keri
Câu 4. Mawashi Ippon Nukite có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Kagi Tsuki
B. Age Hiza
C. Shita Tsuki
D. Mae Shuto
Câu 5. Mawashi Keito có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Kagi Tsuki
B. Age Tsuki
C. Haito Uchi
D. Mae Shuto
Câu 6. Mawashi Koken có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Kagi Tsuki
B. Shita Tsuki
C. Mae Shuto
D. Haito Uchi
Câu 7. Mawashi Kumade có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Kagi Tsuki
B. Age Tsuki
C. Mae Shuto
D. Haito Uchi
Câu 8. Mawashi Oyayubi Ken có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Age Tsuki
B. Shita Tsuki
C. Haito Uchi
D. Age Hiji
Câu 9. Mawashi Koko có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Kagi Tsuki
B. Age Tsuki
C. Mae Shuto
D. Haito Uchi
Câu 10. Mawashi Ura Ken có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Kagi Tsuki
B. Shita Tsuki
C. Haito Uchi
D. Ganmen Shuto
Câu 11. Mawashi Washide có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Mae Shuto
B. Haito Uchi
C. Ganmen Shuto
D. Kagi Tsuki
Câu 12. Nakada Ken Uchi có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Kagi Tsuki
B. Choku Tsuki
C. Shita Tsuki
D. Age Tsuki
Câu 13. Nihon Nukite Uchi có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Kagi Tsuki
B. Choku Tsuki
C. Age Tsuki
D. Shita Tsuki
Câu 14. Nukite Uchi có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Choku Tsuki
B. Age Uke
C. Gedan Harai
D. Shita Tsuki
Câu 15. Otoshi Gohon Nukite có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Tate Shuto
B. Mae Shuto
C. Haito Uchi
D. Gedan Harai
Câu 16. Otoshi Koken có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Mae Shuto
B. Gedan Harai
C. Uchi Uke
D. Tate Shuto
Câu 17. Otoshi Shotei có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Yoko Keri
B. Arashi Keri
C. Tate Shuto
D. Mae Shuto
Câu 18. Otoshi Tetsui có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Mae Keri
B. Tate Shuto
C. Mae Shuto
D. Soto Kakato Keri
Câu 19. Otoshi Washide có quỹ đạo đòn đánh giống
A. Arashi Keri
B. Age Hiza
C. Age Hiji
D. Tate Shuto
Câu 20. Kỹ thuật Ganmen Shuto thường được sử dụng để đánh vào đâu
A. Chặt dọc xương bả vai
B. Chặt chéo cổ
C. Chặt ngang mặt hoặc cổ
D. Đấm thẳng về phía trước
Câu 21. Cùng với Uchi Uke, những kỹ thuật nào nằm trong 4 kỹ thuật đỡ đòn cơ bản nhất của Karate?
A. Gedan Harai, Soto Uke, Age Uke
B. Gedan Harai, Moro Te Uke, Ude Uke
C. Moro Te Uke, Ude Uke, Soto Uke
D. Soto Uke, Moro Te Uke, Gedan Harai
Câu 22. Đâu là phát biểu sai khi nói về Soto Uke?
A. Nhằm đỡ các đòn tấn công với quỹ đạo thẳng vào tầm Chudan
B. Là một trong những kỹ thuật đỡ đòn cơ bản nhất của Karate
C. Hướng chuyển động tay ngược lại với Uchi Uke
D. Âm Hán Việt của Soto có nghĩa là bên trong
Câu 23. Đâu là phát biểu đúng về Age Uke?
A. Cùng với Soto Uke, Uchi Uke, Gedan Harai là 4 kỹ thuật phòng thủ cơ bản nhất của Karate
B. Bảo vệ phần Jodan trước các đòn tấn công từ trên đánh xuống
C. Làm chệch quỹ đạo đòn tấn công thẳng vào tầm Jodan
D. Tất cả đều đúng
Câu 24. Đâu là phát biểu đúng về Gedan Harai?
A. Cùng với Soto Uke, Uchi Uke, Age Uke là 4 kỹ thuật phòng thủ cơ bản nhất của Karate
B. Bảo vệ phần Jodan trước các đòn tấn công từ trên đánh xuống
C. Làm chệch quỹ đạo đòn tấn công thẳng vào tầm Jodan
D. Tất cả đều đúng
Câu 25. Đâu là phát biểu sai về Moro Te Uke?
A. Đây là phiên bản nâng cấp của đòn Uchi Uke. Thay vì chỉ dùng một tay, học viên sử dụng tay còn lại để trợ lực, giúp đòn đỡ trở nên vững chãi hơn trước các cú tấn công cực mạnh
B. Là 1 trong 4 kỹ thuật phòng thủ cơ bản nhất của Karate
C. Tuỳ thuộc vào phong cách, Moro Te Uke có nhiều biến thể khác nhau, nhưng thường thấy nhất là sự khác biệt giữa việc co nắm đấm hay mở lòng bàn tay ở tay trợ lực.
D. Moro Te Uke có nhiều cách diễn giải khác nhau ngoài việc chỉ dùng đỡ đơn thuần một đòn tấn công thẳng
Câu 26. Đâu là phát biểu sai về Shuto Uke?
A. Tên tiếng Anh là Knife Hand
B. Kỹ thuật dùng phần cạnh bàn tay làm "lưỡi kiếm" để gạt hoặc chặn đòn tấn công của đối phương. Đôi khi trong Kata được diễn giải như một đòn đánh vào cổ.
C. Điểm tiếp xúc là cạnh ngoài của bàn tay (phần kéo dài từ cổ tay đến gốc ngón út). Bốn ngón tay phải khép chặt, ngón cái gập vào trong lòng bàn tay để tạo độ cứng tối đa cho cạnh tay
D. Là 1 trong 4 đòn đỡ cơ bản của Karate
Câu 27. Đâu là phát biểu sai về Otoshi Uke?
A. Là 1 trong 4 đòn đỡ cơ bản của Karate
B. Khi thực hiện Otoshi Uke, học viên thường hạ thấp trọng tâm (ép hông xuống) để mượn lực từ toàn bộ cơ thể thay vì chỉ dùng sức cánh tay
C. Thay vì gạt sang ngang như Uchi Uke hay Soto Uke, học viên dùng cẳng tay ép mạnh đòn tấn công của đối phương xuống sàn.
D. Điểm tiếp xúc thường sử dụng phần dưới của cẳng tay (gần cổ tay) hoặc cạnh ngoài cẳng tay.
Câu 28. Đâu là phát biểu đúng về Ude Uke?
A. Thường dùng trong các Kata cao cấp của nhiều hệ phái
B. Chặn các đòn tấn công đối diện vào phần Jodan
C. Là 1 trong 4 đòn đỡ cơ bản của Karate
D. Dùng để bảo vệ đầu, vùng tiếp xúc chính là là toàn bộ cánh tay
Câu 29. Age Hiji là kỹ thuật?
A. Dùng chỏ đánh từ dưới lên trên
B. Dùng mu bàn chân đá vào phần bụng của đối phương theo quỹ đạo vòng cung
C. Dùng xương ống quyển đá vào phần bắp đùi của đối phương theo quỹ đạo vòng cung
D. Dùng nắm đấm tấn công theo quỹ đạo thẳng vào mặt đối phương
Câu 30. Mawashi Hiji là kỹ thuật?
A. Dùng đầu gối đánh từ dưới lên trên
B. Dùng phần xương trán để tấn công vào phần đầu của đối phương
C. Dùng chỏ đánh vòng từ ngoài vào trong
D. Dùng mu bàn tay đánh vòng từ ngoài vào trong
Câu 31. Kiri Hiji là kỹ thuật?
A. Dùng chỏ đánh vòng từ trong ra ngoài
B. Dùng chỏ đánh cắt chéo từ trên xuống dưới
C. Dùng chỏ đánh vòng từ ngoài vào trong
D. Dùng chỏ đánh ngược ra sau
Câu 32. Otoshi Hiji là kỹ thuật?
A. Dùng chỏ đánh vòng từ ngoài vào trong
B. Dùng chỏ đánh cắt chéo từ trên xuống dưới
C. Dùng chỏ đánh cắm từ trên xuống dưới
D. Dùng chỏ đánh ngược ra sau
Câu 33. Mae Keri là kỹ thuật?
A. Dùng đệm bàn chân đá thẳng về phía trước
B. Dùng mu bàn chân đá thẳng về phía trước
C. Dùng gót chân đá thẳng về phía trước
D. Dùng mũi chân đá thẳng về phía trước
Câu 34. Yoko Keri là kỹ thuật?
A. Dùng gót chân đá ngang
B. Dùng mu bàn chân đá ngang
C. Dùng cạnh bàn chân đá ngang
D. Dùng mũi bàn chân đá ngang
Câu 35. Arashi Keri là kỹ thuật?
A. Sử dụng lực đẩy của hông để phát lực và đạp mạnh chân về phía trước
B. Tên tiếng Anh là Front Kick
C. Sử dụng mũi bàn chân để làm vùng tiếp xúc với mục tiêu
D. Là phiên bản cải tiến của Ura Mawashi Keri
Câu 36. Fumikomi Keri là kỹ thuật?
A. Thường bị nhầm lẫn với Fumikiri Keri bởi cách đọc có phần giống nhau
B. Thường bị cấm trực tiếp hoặc gián tiếp trong hầu hết các luật thi đấu của Karate hiện đại
C. Dùng gót chân làm điểm tiếp xúc
D. Tất cả đều đúng
Câu 37. Đâu là phát biểu sai khi nói về Gyaku Mawashi Keri
A. Ít xuất hiện trong môi trường Karate truyền thống
B. Sử dụng gót chân làm điểm tiếp xúc
C. Hiệu quả của kỹ thuật thường được đánh giá cao bởi sự bất ngờ trái với quỹ đạo thông thường
D. Ở một số lưu phái có tên gọi là Uchi Mawashi Keri
Câu 38. Đâu là phát biểu đúng khi nói về Fumikiri Keri
A. Sử dụng cạnh bàn chân để tấn công vào khớp đầu gối của đối phương
B. Sử dụng gót chân để tấn công vào đầu của đối phương
C. Sử dụng mu bàn chân để tấn công vào bắp đùi của đối phương
D. Sử dụng mũi bàn chân để đâm vào các phần mềm của đối phương
Câu 39. Đâu là phát biểu sai về Kin Keri
A. Dùng mu bàn chân duỗi thẳng ra đánh vào vùng hạ bộ của đối phương
B. Có quỹ đạo, tính đơn giản,… gần giống với Mae Keri
C. Thường được dùng trong tự vệ, thi đấu Kumite bởi tính dễ dàng và hiệu quả của nó
D. Tên gọi đầy đủ khác là Kinteki Keri
Câu 40. Đâu là phát biểu đúng nhất về Mawashi Keri
A. Kỹ thuật sử dụng mu bàn chân hoặc xương ống quyển để tấn công đối phương theo quỹ đạo vòng cung từ ngoài vào trong.
B. Lực không chỉ đến từ cơ chân mà chủ yếu đến từ việc xoay hông và xoay bàn chân trụ (thường xoay 90 độ).
C. Sau khi đá, phải rút chân về vị trí thủ nhanh chóng để tránh bị đối phương bắt chân hoặc phản công. Giữ lưng thẳng và trọng tâm ổn định để không bị ngã sau khi tung đòn.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 41. Đâu là phát biểu đúng về Soto Kakato Keri?
A. Kỹ thuật sử dụng gót chân để tấn công đối phương theo quỹ đạo từ trên chéo xuống dưới. Sát thương cao nhờ lực trọng trường và độ cứng của gót chân. Đánh thẳng vào bắp đùi ngoài của đối phương.
B. Lực không chỉ đến từ cơ chân mà chủ yếu đến từ việc xoay hông và xoay bàn chân trụ (thường xoay 90 độ).
C. Kỹ thuật sử dụng mu bàn chân hoặc xương ống quyển để tấn công đối phương theo quỹ đạo vòng cung từ ngoài vào trong.
D. Kỹ thuật sử dụng mu bàn chân hoặc xương ống quyển để tấn công đối phương theo quỹ đạo vòng cung từ trong ra ngoài.
Câu 42. Đâu là phát biểu sai về Ura Mawashi Keri?
A. Ngược lại với Mawashi Keri thông thường. Chân không đá vòng từ ngoài vào mà được nhấc lên theo đường thẳng hoặc hơi chéo, sau đó dùng khớp gối "móc" bàn chân từ trong ra ngoài (hoặc ngược lại tùy biến thể) theo hình vòng cung.
B. Quỹ đạo vòng của đòn này cho phép gót chân vòng qua tay đỡ của đối phương để chạm vào vùng thái dương hoặc sau gáy.
C. Trong luật thi đấu Kumite WKF/Shotokan (Semi Contact), nếu Ura Mawashi Keri trúng vào vùng đầu hợp lệ có thể đạt Ippon.
D. Điểm tiếp xúc chính là mu bàn chân theo quỹ đạo vòng cung.
Câu 43. Age Hiza là kỹ thuật thuộc nhóm
A. Ju Waza
B. Uchi
C. Go Waza
D. Uke
Câu 44. Kekomi Hiza có quỹ đạo gần giống với
A. Mawashi Hiza
B. Tobi Hiza
C. Age Hiza
D. Tất cả đều sai
Câu 45. O Soto Gari là kỹ thuật thuộc nhóm
A. Keri
B. Uchi
C. Uke
D. Tất cả đều sai
Câu 46. Hashira Kake là kỹ thuật thuộc nhóm
A. Hiji
B. Ashi Nage
C. Hiza
D. A, C đúng
Câu 47. Tai Otoshi là kỹ thuật thuộc nhóm
A. Ju Waza
B. Go Waza
C. Hiza
D. Tất cả đều đúng
Câu 48. Đâu là phát biểu sai về Ippon Seoi?
A. Trong Jukumi, nếu thực hiện đúng, đối phương sẽ rơi trực tiếp bằng lưng xuống thảm, tạo ra điểm Ippon (thắng tuyệt đối) trong thi đấu.
B. Đây là đòn thế cực kỳ hữu hiệu trong chiến đấu thực tế vì nó tận dụng trọng lượng của chính đối phương để hạ gục họ.
C. Khi ném thành công, học viên không nên giữ tay áo của đối phương để đối phương tiếp đất an toàn hơn, tránh chấn thương vai.
D. Học viên được khuyến nghị không sử dụng trong môi trường tự vệ dân sự bởi sự nguy hiểm mà các kỹ thuật Nage mang lại.
Câu 49. Sukui Otoshi thuộc nhóm kỹ thuật
A. Keri
B. Te Nage
C. Uke
D. Uchi
Câu 50. Koshi Kuruma thuộc nhóm kỹ thuật
A. Te Nage
B. Ashi Nage
C. Kansetsu
D. Osaekomi
Câu 51. Kubi Otoshi thuộc nhóm kỹ thuật
A. Ashi Nage
B. Te Nage
C. Sutemi Nage
D. Osaekomi
Câu 52. Mae Tomoe thuộc nhóm kỹ thuật
A. Uchi
B. Keri
C. Osaekomi
D. Sutemi Nage
Câu 53. Yoko Otoshi cơ bản sử dụng kỹ thuật Torite nào
A. Ude Hiki
B. Daki Te
C. Wakare Te
D. Kosa Te
Câu 54. Yoko Wakare thuộc nhóm kỹ thuật
A. Te Nage
B. Osaekomi
C. Sutemi Nage
D. Kansetsu
Câu 55. Đâu là phát biểu sai về Kesa Katame
A. Kỹ thuật khó tập, khó sử dụng, khó hiệu quả đối với người mới, thường không được các võ sĩ mọi cấp độ ưa chuộng trong Jukumi
B. Võ sĩ không đè toàn bộ người lên đối phương mà dùng mạn sườn ép chặt vào ngực họ, khiến đối phương khó hô hấp.
C. Việc nhấc đầu đối phương lên khỏi thảm bằng tay vòng qua gáy sẽ làm yếu sức mạnh cơ lưng và cổ của họ, khiến họ không thể vùng vẩy để thoát ra.
D. Trong Jukumi, giữ đối phương từ 10 giây trở lên sẽ nhận Yuko, từ 20 giây trở lên sẽ nhận Ippon.
Câu 56. Đâu là phát biểu sai về Kiba Osae
A. Sử dụng cơ thể ngồi đè lên đối phương đang nằm ở dưới, hai đầu gối chạm thảm ở hai bên sườn.
B. Được coi là một trong những vị trí kiểm soát áp đảo nhất trong khi địa chiến
C. Thường bị cấm trong Jukumi bởi lý do làm chậm nhịp đấu và không có tính sáng tạo khi chiến đấu
D. Trong Jukumi, khi sử dụng Kiba Osae trong vòng 5 giây sẽ có điểm Yuko
Câu 57. Đâu là phát biểu sai về Juji Shime
A. Kéo đối phương về phía mình (hoặc áp sát người vào đối phương) đồng thời mở rộng hai khuỷu tay ra hai bên hoặc kéo chéo sang hai hướng để tạo áp lực thắt chặt vào hai động mạch cảnh ở cổ.
B. Trong trường hợp một võ sĩ bị siết được đánh giá có thể ngất xỉu và chưa đủ 5 giây thì trọng tài không được phép dừng trận đấu.
C. Được phân loại trong nhóm kỹ thuật siết máu
D. Việc thực hành các kỹ thuật khóa siết nên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn có chuyên môn trong môi trường được kiểm soát để đảm bảo an toàn.
Câu 58. Đâu là phát biểu sai khi nói về Do Shime
A. Hậu quả gây khó thở cực độ do chèn ép cơ hoành và có thể gây tổn thương các cơ quan nội tạng hoặc xương sườn nếu lực ép quá lớn.
B. Trong thi đấu Jukumi, võ sĩ khi thực hiện chỉ cần vào đúng kỹ thuật Do Shime và giữ trong 5 giây sẽ được nhận tối đa là 1 Yuko.
C. Trong thi đấu Jukumi/Gojukumi, khi thực hiện có tác động trực tiếp lên đầu, mặt, cột sống vẫn được phép miễn là không gây nguy hiểm
D. Khác với siết cổ (đối phương có thể Tap trước khi ngất), tổn thương nội tạng từ Do Shime thường không biểu hiện ngay lập tức nhưng để lại hậu quả lâu dài.
Câu 59. Đâu là phát biểu sai khi nói về Hadaka Shime
A. Tác động trực tiếp vào các động mạch cảnh ở hai bên cổ để ngăn chặn dòng máu lên não, khiến đối phương mất ý thức nhanh chóng.
B. Thường được thực hiện từ phía sau đối phương
C. Là kỹ thuật siết cổ cơ bản trong nhiều môn võ hiện đại
D. Trong Jukumi/Gojukumi vẫn được phép tác động trực tiếp lên đầu, mặt, cột sống nếu không gây nguy hiểm
Câu 60. Đâu là phát biểu sai khi nói về Eri Shime?
A. Đòn này chủ yếu tác động trực tiếp vào các động mạch cảnh ở hai bên cổ, làm gián đoạn dòng máu lên não.
B. Mọi cấp bậc đều có thể tập luyện với bạn tập thoải mái, miễn là chú ý an toàn
C. Có thể áp dụng khi đối phương đang ngồi, đang ở tư thế nằm sấp hoặc thậm chí là khi đang lăn vòng.
D. Nếu thực hiện đúng kỹ thuật, đối phương có thể mất ý thức chỉ trong vòng 3 đến 5 giây.
Câu 61. Đâu là phát biểu sai về Kata Ha Shime?
A. Đòn bẩy mạnh: Việc sử dụng gáy đối phương làm điểm tựa giúp tăng áp lực lên cổ nhanh hơn nhiều so với các đòn siết chỉ dùng tay.
B. Khống chế tuyệt đối: Kata Ha Shime vô hiệu hóa khả năng dùng tay gỡ đòn của đối phương.
C. Tên gọi xuất phát từ hình dáng của người bị siết: Một cánh tay của đối phương bị nhấc bổng lên và khóa chặt ra sau đầu, trông giống như một chiếc cánh chim bị bẻ ngược.
D. Người tấn công kẹp chặt chân của đối phương bằng chính đôi chân của mình hoặc bằng hông. Bằng cách đẩy hông về phía trước và ép đầu gối đối phương theo hướng ngược lại với khớp tự nhiên, người thực hiện sẽ buộc đối phương phải đầu hàng (Tap).
Câu 62. Ashi Gyaku
A. Đây là một đòn khóa khớp (joint lock) tác động chủ yếu vào khớp cổ chân, nhưng áp lực có thể lan rất nhanh lên các dây chằng đầu gối (đặc biệt là dây chằng chéo trước - ACL).
B. Vì không gây đau đớn ngay lập tức, võ sĩ nên tiếp tục chịu đựng để giành chiến thắng
C. Đây là một đòn "kết thúc nhanh". Trong thi đấu chuyên nghiệp (Jukumi/Gojukumi), nhiều võ sĩ sử dụng Ashi Gyaku để gây bất ngờ khi đối phương đang cố gắng thoát khỏi các tư thế kiểm soát chân khác.
D. Đây là một đòn khóa khớp (joint lock) tác động chủ yếu vào thường không gây đau ngay lập tức như các đòn khóa tay. Tuy nhiên, khi cảm thấy đau thì thường là lúc dây chằng đã bị tổn thương hoặc rách. cổ chân, nhưng áp lực có thể lan rất nhanh lên các dây chằng đầu gối (đặc biệt là dây chằng chéo trước - ACL).
Câu 63. Đâu là phát biểu sai khi nói về Ashi Hineri?
A. Kỹ thuật tương đối đơn giản, hiệu quả, không gây tác động quá lớn, thường được sử dụng bởi mọi võ sĩ ở mọi cấp bậc
B. Nguyên lý hoạt động có phần giống Gyaku Ashi.
C. Đây là một đòn "kết thúc nhanh". Trong thi đấu chuyên nghiệp (Jukumi/Gojukumi), nhiều võ sĩ sử dụng Ashi Gyaku để gây bất ngờ khi đối phương đang cố gắng thoát khỏi các tư thế kiểm soát chân khác.
D. Đây là một đòn khóa khớp (joint lock) tác động chủ yếu vào thường không gây đau ngay lập tức như các đòn khóa tay. Tuy nhiên, khi cảm thấy đau thì thường là lúc dây chằng đã bị tổn thương hoặc rách. cổ chân, nhưng áp lực có thể lan rất nhanh lên các dây chằng đầu gối (đặc biệt là dây chằng chéo trước - ACL).
Câu 64. Đâu là phát biểu sai về Ashi Katame?
A. Kỹ thuật mang tính nguy hiểm cực kỳ cao, không khuyến khích sử dụng khi chưa nắm vững hoặc trình độ thấp vì dễ gây chấn thương nặng cho đối phương
B. Người tấn công kẹp chặt chân của đối phương bằng chính đôi chân của mình hoặc bằng hông. Bằng cách đẩy hông về phía trước và ép đầu gối đối phương theo hướng ngược lại với khớp tự nhiên, người thực hiện sẽ buộc đối phương phải đầu hàng (Tap).
C. Được dạy phổ biến cho người mới vì đơn giản và an toàn
D. Vì đây là đòn khóa khớp thẳng (Straight Joint Lock), áp lực lên dây chằng đầu gối có thể đến rất nhanh
Câu 65. Đâu là phát biểu sai về Ude Karami?
A. Điểm tác động chủ yếu là khớp vai và dây chằng xoay. Nếu lực phát ra quá mạnh và đột ngột, nó có thể gây trật khớp vai hoặc rách cơ chóp xoay.
B. Là kỹ thuật khó dùng bởi sự phức tạp khi tập luyện và chỉ hiệu quả đối với người có nhiều năm kinh nghiệm
C. Trong tập luyện hiện đại, an toàn là ưu tiên hàng đầu, hãy Tap (Xin hàng), người bị khóa nên đập tay ngay khi thấy tay mình bị cố định vào vị trí "hình số 4" và bắt đầu có lực xoay, không nên đợi đến khi thấy đau.
D. Trong tập luyện hiện đại, an toàn là ưu tiên hàng đầu, hãy thực hiện chậm do khớp vai có cấu tạo phức tạp, cảm giác đau thường đến muộn hơn so với tổn thương thực tế. Phải tăng lực từ từ.
Câu 66. Đâu là phát biểu sai về Gyaku Ude Karami?
A. Lực không chỉ đến từ cánh tay mà còn từ việc xoay toàn bộ thân người để ép khớp vai đối phương đến giới hạn.
B. Đây là một trong những đòn khóa tay uy lực nhất vì nó kiểm soát được cả cánh tay và thân trên của đối phương.
C. Nếu đối phương không chịu thua (tap) kịp thời, đòn này có thể gây trật khớp vai, rách dây chằng hoặc gãy xương cánh tay.
D. Thường xuất hiện phổ biến trong các trận đấu Gokumi, Kumite WKF/Shotokan
Câu 67. Đâu là phát biểu sai về Juji Katame?
A. Tên tiếng Anh là Armbar.
B. Tạm dịch là Khóa Chữ Thập.
C. Là kỹ thuật khó dùng bởi sự phức tạp khi tập luyện và chỉ hiệu quả đối với người có nhiều năm kinh nghiệm
D. Kỹ thuật lợi dụng khả năng căng lên của cơ thể để tác động trực tiếp vào khớp xương cánh tay của đối phương
Câu 68. Đâu là phát biểu đúng nhất về Ha Karami?
A. Sử dụng phần chân để bẻ ngược cánh tay đối phương lên trên, phần thân trên của đối phương được kiểm soát bằng cách đè cơ thể lên
B. Hiệu quả khiến cho đối phương đau đớn tại bả vai do bị vặn và phần bắp tay do bị chèn ép các bó cơ
C. Thường xuất hiện trong chương trình đào tạo của lực lượng an ninh Nhật Bản cũng như trong các chương trình tự vệ phổ biến
D. Nắm bàn tay của đối phương và vặn theo hướng từ ngoài vào trong
Câu 69. Đâu là phát biểu đúng nhất về Kiri Karami?
A. Thuộc nhóm Keri.
B. Hiệu quả khiến cho đối phương đau đớn tại bả vai do bị vặn và phần bắp tay do bị chèn ép các bó cơ
C. Khi sử dụng, người dùng đánh chỏ chéo từ trên xuống dưới và từ bên phải sang bên trái
D. Nắm bàn tay của đối phương và vặn theo hướng từ dưới lên trên.
Câu 70. Đâu là phát biểu đúng về Kote Kaeshi?
A. Nắm bàn tay của đối phương và vặn theo hướng từ trong ra ngoài
B. Nắm bàn tay của đối phương và vặn theo hướng từ dưới lên trên
C. Nắm bàn tay của đối phương và vặn theo hướng từ ngoài vào trong
D. Nắm bàn tay của đối phương và vặn theo hướng từ trên xuống dưới
Câu 71. Đâu là phát biểu sai về Kote Hineri?
A. Dễ nhầm với Kote Kaeshi.
B. Nắm bàn tay của đối phương và vặn theo hướng từ trong ra ngoài
C. Nắm bàn tay của đối phương và vặn theo hướng từ ngoài vào trong
D. Khi sử dụng trong Jukumi không được phép sử dụng trong tư thế đứng
Câu 72. Đâu là phát biểu sai về Kote Gyaku?
A. Kỹ thuật tác động vào phần cổ tay của đối phương
B. Thường xuất hiện trong chương trình đào tạo của lực lượng an ninh Nhật Bản cũng như trong các chương trình tự vệ phổ biến
C. Kỹ thuật Kote Gyaku thường được sử dụng trong Gokumi
D. Kỹ thuật thuộc nhóm Ju Waza
Câu 73. Đâu là phát biểu đúng về Mae Kamae
A. Là tư thế hiệu quả thường được sử dụng trong Jukumi
B. Là tư thế tiêu chuẩn hiệu quả thường được sử dụng trong Gokumi
C. Là tư thế tiêu chuẩn hiệu quả thường được sử dụng trong Gojukumi
D. Là tư thế tiêu chuẩn hiệu quả thường được sử dụng trong Kumite WKF/Shotokan
Câu 74. Đâu là phát biểu sai về Hiko Kamae
A. Hai chân đứng ở tư thế tương tự như Zenkutsu Dachi
B. Có tác dụng phòng thủ lẫn tấn công tốt
C. Là tư thế mô phỏng cách tấn công của một con hổ
D. Là tư thế tiêu chuẩn hiệu quả thường được sử dụng trong Gokumi
Câu 75. Đâu là phát biểu đúng về Chudan Kamae
A. Là tư thế tiêu chuẩn hiệu quả thường được sử dụng trong Jukumi
B. Là tư thế tiêu chuẩn hiệu quả thường được sử dụng trong Gokumi
C. Là tư thế tiêu chuẩn hiệu quả thường được sử dụng trong Gojukumi
D. Là tư thế tiêu chuẩn hiệu quả thường được sử dụng trong Kumite WKF/Shotokan
Câu 76. Đâu là phát biểu sai về Ken Kamae
A. Là tư thế chiến đấu cơ bản nhất khi bắt đầu tập luyện các kỹ năng trong tư thế đứng
B. Là kỹ thuật thuộc nhóm Uchi
C. Giúp học viên phòng thủ trước các đòn đấm và đá ở tầm Chudan, Jodan hiệu quả
D. Không mạnh mẽ trong việc chống các kỹ thuật thuộc nhóm Ju Waza
Câu 77. Đâu là phát biểu sai về Kaisoku Kamae
A. Dịch ra tiếng Việt là tư thế nắm đấm
B. Tư thế chân của Kaisoku Kamae có nét tương đồng với Heiko Dachi
C. Hai tay có nắm đấm và đặt phía trước ngang tầm của cằm
D. Nghĩa gốc tạm dịch là tư thế mở chân
Câu 78. Đâu là phát biểu sai về Gyaku Ken Te
A. Là một kỹ thuật thuộc nhóm Ju Waza
B. Là một kỹ thuật thuộc nhóm Torite
C. Là một kỹ thuật ném cơ bản
D. Chỉ dùng trong trường hợp nắm Gi
Câu 79. Đâu là phát biểu sai về Ude Hiki
A. Được sử dụng trong Yoko Otoshi
B. Là một kỹ thuật thuộc nhóm Nage
C. Là một kỹ thuật thuộc nhóm Torite
D. Là một kỹ thuật thuộc nhóm Ju Waza
Câu 80. Đâu là phát biểu sai về Ude Maki
A. Là một phần của Ju Waza
B. Nằm trong bộ Torite
C. Sử dụng chủ yếu là bàn chân
D. Được dùng nhiều trong các đòn ném
Câu 81. Đâu là phát biểu sai về Wakare Te
A. Sử dụng bàn tay tách ra hai bên hình chữ V để nắm lại với tay kia
B. Tên tiếng Anh là V Grip
C. Wakare Te là một phần của Go Waza
D. Nằm trong bộ Torite
Câu 82. Yori Ashi là kỹ thuật
A. Bước chân trái về phía trước hoặc sang ngang và bàn chân phải trượt theo chân trái
B. Bước chân trái chéo 45 độ sang trái và bàn chân phải trượt theo chân trái
C. Chân trái bước lên phía trước, đặt chân trái bên cạnh chân phải, và chân trái không bao giờ vượt quá chân phải. Sau đó chân phải bước lên phía trước.
D. Bước chân trái chéo 45 độ sang phải và bàn chân phải trượt theo chân trái
Câu 83. Tsugi Ashi là kỹ thuật thuộc nhóm
A. Nage
B. Tai Sabaki
C. Kansetsu
D. Keri
Câu 84. Phát biểu sai khi nói về Ukemi (Thụ Thân) là
A. Hyakusenkan có 6 kỹ thuật Ukemi gồm: Mae Ukemi, Yoko Ukemi, Ushiro Ukemi, Kaiten Ukemi, Kuruma Ukemi, Mawari Ukemi
B. Nghĩa đen của Ukemi là đón nhận lực bằng thân thể
C. Ukemi giúp bản thân không bị đau đớn khi thực hiện các kỹ thuật té ngã
D. Ukemi luôn yêu cầu bảo vệ đầu và vỗ tay xuống sàn phân tán lực
Câu 85. Mae Ukemi là
A. Ngã sang một bên
B. Ngã ra phía sau
C. Ngã cuộn tròn về phía trước
D. Ngã về phía trước
Câu 86. Yoko Ukemi là kỹ thuật
A. Ngã cuộn tròn về phía trước
B. Ngã sang một bên
C. Ngã ra phía sau
D. Ngã về phía trước
Câu 87. Ushiro Ukemi là kỹ thuật
A. Ngã về phía trước
B. Ngã sang một bên
C. Ngã cuộn tròn về phía trước
D. Ngã ra phía sau
Câu 88. Tên gọi đúng lần lượt của áo, quần, đai võ phục là
A. Obi, Uwagi, Shitabaki
B. Uwagi, Shitabaki, Obi
C. Shitabaki, Obi, Uwagi
D. Obi, Shitabaki, Uwaza
Câu 89. Bài khởi động tiêu chuẩn (Junbi Taiso) có
A. 17 động tác
B. 14 động tác
C. 12 động tác
D. 20 động tác
Câu 90. Đâu là phát biểu đúng khi nói về Junbi Taiso tiêu chuẩn
A. Junbi Taiso bắt buộc chỉ được dùng trước khi bắt đầu buổi tập
B. Junbi Taiso được thiết kế nhấn mạnh vào sự trao đổi chất của cơ thể
C. Bài Junbi Taiso bao gồm các động tác được sắp xếp theo trình tự từ trên xuống dưới, bắt đầu từ cổ, tay, lưng, chân.
D. Tất cả đều đúng
Câu 91. Ép cổ là động tác thứ mấy trong chuỗi bài Junbi Taiso tiêu chuẩn
A. 3
B. 5
C. 1
D. 2
Câu 92. Khẩu lệnh bắt đầu trận đấu của trọng tài là
A. Yame
B. Shobu Hajime
C. Tsuzukete Hajime
D. Aka/Ao No Kachi
Câu 93. Khẩu lệnh của trọng tài khi tạm dừng trận đấu là
A. Yame
B. Aka/Ao Ippon
C. Shobu Hajime
D. Tsuzukete Hajime
Câu 94. Xoay đùi là động tác thứ mấy trong chuỗi bài Junbi Taiso tiêu chuẩn
A. 6
B. 9
C. 7
D. 8
Câu 95. Công bố người chiến thắng khi
A. Một võ sĩ kết thúc với một điểm Ippon hoặc 3 điểm Yuko
B. Một võ sĩ do phải nhận Hansoku, Shikkaku hoặc Kiken
C. Nếu cả hai không có điểm, kết quả được quyết định theo thứ tự: Senshu, bị phạt nhiều hơn, cân nặng thấp hơn, bốc thăm
D. Tất cả đều đúng
Câu 96. Trong Kumite, AKA và AO lần lượt là vận động viên mang đồ có màu
A. Xanh – Đỏ
B. Xanh – Trắng
C. Đỏ – Xanh
D. Tất cả đều sai
Câu 97. Ippon được trao cho vận động viên nếu
A. Khoá, siết,… khiến đối phương tap 3 lần hoặc được đánh giá khiến đối phương không thể thoát ít nhất 5 giây
B. Tì, đè,… nhằm giữ chặt vai hoặc lưng của đối phương dưới sàn trong vòng 20 giây
C. Khiến đối phương bị vật, ném,… hoàn toàn lưng xuống sàn, không chống đỡ; thực hiện với tốc độ, lực và kiểm soát rõ ràng; sau khi quật giữ được thế kiểm soát ít nhất 3 giây
D. Tất cả đều đúng
Câu 98. Trong Jukumi, có các loại điểm sau
A. Hajime, Yuko
B. Senshu, Ippon, Waza Ari, Yuko
C. Yoko, Senshu, Yuko, Waza Ari
D. Yuko, Ippon
Câu 99. Điều gì xảy ra nếu một AKA nhận được 3 lần Yuko trong Jukumi
A. Trọng tài tuyên bố chiến thắng cho AKA vì đã tích đủ 3 lần Yuko
B. Nhận được điểm Senshu nếu đối phương đang nắm giữ Senshu, đồng thời Senshu của AO sẽ bị huỷ
C. Trọng tài sẽ công bố trận đấu hoà
D. Trọng tài tuyên bố Hansoku cho AO, tuyên bố chiến thắng cho AKA
Câu 100. Trong Jukumi, lỗi loại 1 sẽ được kết luận nếu như AKA có hành vi
A. Giữ Gi đối phương quá 5 giây trong tư thế đứng mà không thực hiện đòn tấn công
B. Hành vi tấn công, hành hung trọng tài một cách cố ý
C. Sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, đồ uống có cồn, ma tuý, cần sa, cỏ mỹ, dopping, các chất có chức năng tăng cường khả năng vận động, mất hành vi dân sự… trước và trong trận đấu
D. Tất cả đều đúng